Toàn cảnh chiến lược cơ cấu tổ chức quân sự Trung Quốc

Bài trước: Khung năng lực cho vị trí việc làm trong cải cách hành chính, cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC QUÂN SỰ

Sứ mệnh và mục tiêu

Chiến lược quân sự Trung Quốc là tổng hợp các sách lược về quy hoạch và chỉ đạo xây dựng lực lượng quân sự và hoạt động của lực lượng quân sự, phục vụ cho mục tiêu chiến lược của quốc gia với tư tưởng chủ đạo là “Phòng ngự tích cực”. Mục tiêu chiến lược quốc gia của Trung Quốc là đạt được mục tiêu xây dựng một xã hội thịnh vượng một cách toàn diện một quốc gia xã hội chủ nghĩa thịnh vượng, dân chủ, văn minh và hòa bình; giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối của đảng đối với quân đội, luôn coi hiệu quả chiến đấu là tiêu chuẩn cơ bản duy nhất, thúc đẩy mạnh mẽ truyền thống vinh quang và phong cách làm việc; xây dựng một đội quân nhân dân tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của Đảng.

Nhiệm vụ chiến lược

Để đạt được các mục tiêu chiến lược quốc gia, thực hiện khái niệm an ninh quốc gia tổng thể, và đưa ra các yêu cầu mới về phát triển chiến lược quân sự và hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ của quân đội. Cần phải thích ứng với các yêu cầu mới về bảo vệ lợi ích an ninh và phát triển quốc gia, chú ý hơn đến việc sử dụng lực lượng quân sự và phương tiện để tạo ra một thế trận chiến lược thuận lợi, đảm bảo an ninh mạnh mẽ để đạt được sự phát triển hòa bình, thích ứng với các yêu cầu mới về phát triển tình hình an ninh quốc gia và không ngừng đổi mới hướng dẫn chiến lược và hoạt động cụ thể những nhiệm vụ cơ bản sau:

  1. Đối phó hữu hiệu với các sự kiện đột xuất và những mối đe dọa về quân sự, bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh trên không, trên biển và trên bộ của quốc gia.
  2. Kiên quyết bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
  3. Bảo vệ an ninh và lợi ích của Trung Quốc trong những lĩnh vực mới.
  4. Bảo vệ an toàn lợi ích của Trung Quốc ở nước ngoài.
  5. Duy trì khả năng răn đe chiến lược và năng lực tổ chức hành động phản kích hạt nhân.
  6. Tham gia hợp tác an ninh quốc tế và khu vực, và bảo vệ hòa bình thế giới và khu vực.
  7. Tăng cường chống thẩm thấu, chống ly khai, đẩy mạnh cuộc chiến chống chủ nghĩa khủng bố; bảo vệ an ninh chính trị quốc gia và ổn định trật tự xã hội.
  8. Đảm nhận các nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn thiên tai; bảo vệ quyền lợi; cảnh giới bảo đảm an ninh và hỗ trợ xây dựng kinh tế xã hội quốc gia.
  9. Chiến lược xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang

Lục quân

Lục quân Trung Quốc với chiến lược tác chiến cơ động và công-thủ lập thể, chuyển đổi mô hình “Phòng ngự khu vực” sang mô hình “Cơ động liên khu vực”; đẩy nhanh tốc độ tinh gọn hóa, linh hoạt hóa, đa năng hóa, đáp ứng những yêu cầu nhiệm vụ khác nhau tại những khu vực khác nhau. Hệ thống sức mạnh chiến đấu đáp ứng với hình thức tác chiến liên hợp, hoạt động toàn cầu, nâng cao năng lực tác chiến đa năng, chính xác, lập thể, liên khu vực, cùng với khả năng duy trì tác chiến liên tục, lâu dài.

Hải quân

Hải quân Trung Quốc với chiến lược tác chiến “Phòng thủ ven bờ”“Hộ vệ tầm xa”, từng bước chuyển đổi mô hình lực lượng hải quân từ “Phòng thủ ven bờ” sang kết hợp giữa “Phòng thủ ven bờ”“hộ vệ tầm xa”; xây dựng hệ thống tác chiến trên biển mang tính chất hợp thành, đa năng và hiệu quả. Nâng cao năng lực răn đe và phản kích chiến lược; nâng cao khả năng cơ động tác chiến và tác chiến liên hợp trên biển, khả năng phòng ngự tổng hợp và bảo đảm toàn diện trên biển.

Không quân

Không quân Trung Quốc với chiến lược tác chiến công-thủ toàn diện và tác chiến không gian nhất thể để chuyển đổi từ mô hình không quân kiểu cũ, mang tính chất chú trọng về “Bảo vệ không phận quốc gia” sang mô hình “Kết hợp tấn công và phòng thủ không phận”. Xây dựng hệ thống lực lượng phòng thủ không gian đáp ứng yêu cầu chiến tranh thông tin hóa; nâng cao năng lực cảnh báo sớm chiến lược, khả năng tấn công trên không, phòng không/phòng thủ tên lửa, đối kháng thông tin, đổ bộ đường không, không vận chiến lược và bảo đảm tổng hợp.

Tên lửa chiến lược

Lực lượng Tên lửa chiến lược với chiến lược tác chiến tấn công hiệu quả và năng lực tấn công toàn diện vũ khí thông thường và vũ khí hạt nhân để tăng tốc chuyển đổi mô hình thông tin hóa, dựa vào khoa học công nghệ để thúc đẩy khả năng tự chủ sáng tạo về vũ khí, trang bị. Bảo đảm tăng cường tính an toàn, tính hiệu quả, đáng tin cậy của vũ khí tên lửa; hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống lực lượng kết hợp thông thường và hạt nhân; nâng cao khả năng răn đe và phản kích hạt nhân cùng với năng lực tấn công chính xác tầm trung/xa.

Lực lượng cảnh sát vũ trang

Cảnh sát vũ trang Trung Quốc với chiến lược bảo đảm hoàn bình, ổn định và yêu cầu tác chiến đa năng/nhất thể để phát triển năng lực chi viện trên không, bảo đảm an ninh, xử lý sự vụ đột xuất giữ gìn ổn định, chống khủng bố, cứu hộ thiên tai, ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Xây dựng hệ thống lực lượng lấy khả năng đối phó với tình huống bất ngờ và chống khủng bố, bảo vệ hòa bình, ổn định làm chủ; nâng cao khả năng hoàn thành nhiều loại hình nhiệm vụ, lấy trọng tâm là đối phó tình huống đột xuất.

Giải pháp xây dựng chiến lược quân sự

  1. Tăng cường công tác xây dựng tư tưởng và chính trị. Luôn đặt công tác xây dựng tư tưởng và chính trị ở vị trí đầu tiên trong việc xây dựng quân đội, củng cố và cải thiện công tác chính trị của quân đội trong tình hình mới.
  2. Thúc đẩy xây dựng hậu cần hiện đại. Cải cách hệ thống chính sách hậu cần và lực lượng hỗ trợ hậu cần, tối ưu hóa hậu cần chiến lược, đổi mới chế độ an ninh, phát triển các biện pháp bảo vệ mới, làm giàu dự trữ vận hành, hệ thống thông tin hậu cần dự trữ, cải thiện hệ thống quy định, bảo mật cung ứng và bảo đảm xây dựng hậu cần phục vụ trong chiến tranh hiện đại.
  3. Phát triển vũ khí và trang thiết bị tiên tiến. Tuân thủ lãnh đạo thông tin, xây dựng hệ thống, tuân thủ đổi mới độc lập và phát triển bền vững, tuân thủ quy hoạch tổng thể, nêu bật các điểm chính, tăng tốc quá trình nâng cấp vũ khí và trang thiết bị và xây dựng hệ thống vũ khí và trang bị đáp ứng các yêu cầu của chiến tranh thông tin.
  4. Làm tốt công tác đào tạo, tạo nguồn nhân lực. Thực hiện mạnh mẽ dự án chiến lược tài năng, cải thiện hệ thống nhân lực quân sự, đào sâu cải cách học viện quân sự và cải thiện hệ thống đào tạo nhân viên quân sự mới về giáo dục đại học quân sự, thực hành huấn luyện quân sự và giáo dục nghề nghiệp quân sự, thu hút nhiều tài năng hơn.
  5. Thúc đẩy sâu sắc luật pháp và quản lý chặt chẽ quân đội. Tập trung tăng cường toàn diện việc hiện đại hóa và chính quy hóa quân đội, đổi mới và phát triển lý thuyết và thực hành quản lý quân đội theo luật pháp, xây dựng một hệ thống pháp quyền quân sự hoàn hảo; nâng cao trình độ pháp trị trong quốc phòng và xây dựng quân đội. Tìm hiểu cơ chế chiến tranh hiện đại, đổi mới chiến lược và chiến thuật linh hoạt và di động, phát triển lý thuyết xây dựng quân đội trong tình hình mới và hình thành một hệ thống lý thuyết quân sự tiên tiến tương thích với chiến tranh trong tương lai.
  6. Tăng cường quản lý chiến lược. Tối ưu hóa chức năng và thiết lập thể chế của các cơ quan hàng đầu, cải thiện hệ thống quản lý lãnh đạo của các cấp quân đội. Tăng cường giám sát các nguồn lực chiến lược, kiểm soát rủi ro của các dự án lớn. Cải thiện cơ chế đánh giá và hệ thống đánh giá chiến lược và các tiêu chuẩn hỗ trợ.
  7. Cải thiện hoạt động chung và chế độ xây dựng của quân đội. Thiết lập sự lãnh đạo thống nhất, nâng cao trách nhiệm quản lý của các bộ quân sự liên quan, cải thiện hệ thống tiêu chuẩn chung cho quân đội và dân thường, và khám phá xây dựng đầu tư của chính phủ, ưu đãi thuế và hệ thống chính sách hỗ trợ tài chính
  8. Nâng cao cơ chế động viên quốc phòng. Tăng cường giáo dục quốc phòng. Tăng cường xây dựng lực lượng dự bị, tối ưu hóa cấu trúc của lực lượng dự bị, tăng sức mạnh dự trữ của vũ khí và dịch vụ, đổi mới lực lượng dự bị. Xây dựng hệ thống động viên quốc phòng phù hợp với chiến tranh thông tin.

TỔNG QUAN CƠ CẤU TỔ CHỨC

Chức năng nhiệm vụ

Lực lượng vũ trang của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thuộc về nhân dân do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo; chịu sự chỉ huy, quản lý toàn diện từ Quân ủy Trung ương Trung Quốc. Nhiệm vụ là củng cố quốc phòng, chống xâm lược, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ hòa bình của nhân dân, tham gia vào sự nghiệp xây dựng của quốc gia và hết lòng phục vụ nhân dân.

Tổ chức chung

Lực lượng vũ trang của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chịu sự quản lý toàn diện của Quân ủy Trung ương Trung Quốc gồm:

  1. Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc gồm lực lượng chính thức và lực lượng dự bị có nhiệm vụ tác chiến theo chiến lược phòng thủ tích cực.
  2. Cảnh sát Vũ trang nhân dân Trung Quốc có nhiệm vụ chính là bảo vệ an ninh và duy trì trật tự xã hội
  3. Dân quân với nhiệm vụ chính là sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng phòng thủ và hỗ trợ duy trì trật tự xã hội

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trực thuộc Chính phủ Trung Quốc sẽ không trực tiếp chỉ huy, quản lý và xây dựng lực lượng vũ trang nữa (nhiệm vụ này thuộc về Quân ủy Trung ương Trung Quốc) mà chỉ thực hiện nhiệm vụ là quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tình báo, đối nội, đối ngoại quân sự, quản lý các dịch vụ công theo quy định.

Cơ chế hoạt động

Lực lượng vũ trang Trung Quốc hoạt động theo nguyên tắc bảo đảm và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Trung Quốc về mọi mặt mà trực tiếp ở đây là Quân ủy Trung ương Trung Quốc quản lý và xây dựng toàn diện mọi hoạt động trong quân đội. Để đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng, các cấp ủy đảng trong lực lượng vũ trang thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức mô hình Chính ủy, chính trị viên theo các cấp hoạt động thống nhất.

Quân ủy Trung ương Trung Quốc thực hiện theo cơ chế chỉ huy tác chiến liên hợp hình thành cục diện “Quân ủy quản Tổng, Chiến khu chủ chiến, Quân chủng chủ kiến”. Bảo đảm hệ thống lãnh đạo và chỉ huy tác chiến liên hợp gồm 3 lớp “Quân ủy Trung ương – Chiến khu – Quân đoàn và người lính” và hệ thống quản lý, xây dựng theo 3 lớp “Quân ủy Trung ương – Quân chủng – Quân đoàn và người lính”. Từ bỏ hoàn toàn mô hình quân đội của Liên Xô; tiếp thu, kế thừa và chỉnh sửa theo mô hình quân đội của Hoa Kỳ.

  • Quân ủy quản Tổng là thành lập các cơ quan chiến lược tham mưu, giúp việc có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực theo chuyên ngành.
  • Chiến khu chủ chiến là thành lập 05 chiến khu chiến lược, chịu trách nhiệm chỉ huy tác chiến liên hợp trong khu vực phụ trách, không còn quản lý công tác hàng ngày bộ đội, chỉ có đủ công năng với bộ khung là Bộ Tư lệnh, quy mô cơ quan được thu gọn.
  • Quân chủng chủ kiến là xây dựng 05 quân chủng (Lục quân, Hải quân, Không quân, Tên lửa chiến lược, Chi viện chiến lược) với nhiệm vụ chính là chỉ quản lý, xây dựng quân đội, không còn đảm nhiệm chỉ huy tác chiến.

Lãnh đạo, chỉ huy điều hành

Hiến pháp Trung Quốc quy định chỉ có Đảng Cộng sản Trung Quốc (mà trực tiếp là Bộ Chính trị) mới có quyền chỉ định thành viên của Quân ủy Trung ương Trung Quốc. Quân ủy Trung ương Trung Quốc là cơ quan thường trực, hoạt động định kỳ, thường xuyên. Trên danh nghĩa Quân ủy Trung ương Trung Quốc là thống lĩnh tối cao các lực lượng vũ trang Trung Quốc nhưng trên thực tế, Chủ tịch Quân ủy Trung ương Trung Quốc mới là người thống lĩnh thật sự.

Quân ủy Trung ương Trung Quốc bàn bạc và quyết định tất cả các vấn đề về quân sự và quốc phòng của đất nước mà không cần phải tham vấn ý kiến của Bộ Chính trị, Trung ương Đảng, Quốc hội hoặc Chính hiệp. Trong nghị sự, chỉ có các thành viên thường trực mới có quyền biểu quyết.

Quân ủy Trung ương Trung Quốc hiện nay gồm 07 thành viên thường trực được bố trí cụ thể như sau:

  • Chủ tịch Quân ủy Trung ương là Tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc kiêm Chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
  • Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương: thường có số lượng là 2 người, chức vụ tương đương với Phó Thủ tướng Chính phủ với trần quân hàm là Thượng tướng.
  • Ủy viên Quân ủy Trung ương: hiện tại có số lượng 4 người, thường là kiêm nghiệm giữ các chức vụ chủ chốt nhưː Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng Bộ tham mưu liên hợp, Chủ nhiệm Bộ Công tác Chính trị, Bí thư Ủy ban Kiểm tra kỷ luật.

Tất cả các thành viên Quân ủy Trung ương đều do Thường vụ Bộ Chính trị chỉ định. Việc bổ nhiệm thành viên Quân ủy Trung ương dược thực hiện theo nguyên tắc “7 lên, 8 xuống”. Nghĩa là tuổi bổ nhiệm tối đa là 67 tuổi, tuổi mãn nhiệm là 68 tuổi.

Tổ chức Đảng

Theo ngành dọc

  • Đảng Cộng sản Trung Quốc là cao nhất
  • Quân ủy Trung ương thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc là cơ quan lãnh đạo của Đảng trong lực lượng vũ trang bao gồm Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung Quốc và Dân quân Trung Quốc.
  • Bộ Công tác Chính trị thuộc Quân ủy Trung ương Trung Quốc là cơ quan tham mưu cho Quân ủy Trung ương về công tác đảng, công tác chính trị trong Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.
  • Cục Công tác Chính trị thuộc Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung Quốc là cơ quan tham mưu cho Quân ủy Trung ương về công tác đảng, công tác chính trị trong Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung Quốc.

Lãnh đạo trực tiếp

  • Đảng Cộng sản Trung Quốc là cao nhất
  • Đảng bộ Quân ủy Trung ương thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc là tổ chức Đảng bộ cao nhất trong lực lượng vũ trang bao gồm Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung Quốc và Dân quân Trung Quốc.
  • Đảng bộ Chiến khu/Quân chủng và tương đương thuộc Đảng bộ Quân ủy Trung ương Trung Quốc.
  • Đảng bộ Bộ Tư lệnh Ngành (Lục quân, Hải quân, Không quân) và tương đương thuộc Đảng bộ Chiến khu/Quân chủng.
  • Đảng bộ Quân đoàn và tương đương thuộc Đảng bộ Bộ Tư lệnh Ngành.
  • Đảng bộ Lữ đoàn và tương đương thuộc Đảng bộ Quân đoàn.
  • Đảng bộ Tiểu đoàn và tương đương thuộc Đảng bộ Lữ đoàn.
  • Đảng bộ Đại đội và tương đương thuộc Đảng bộ Tiểu đoàn.
  • Chi bộ Trung đội và tương đương thuộc Đảng bộ Đại đội.

Tổ chức chính quyền

Từ năm 2016, cơ cấu tổ chức của lực lượng vũ trang Trung Quốc được cải tổ. Theo đó, Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc trước đây trực thuộc Bộ Quốc phòng và Cảnh sát Vũ trang Trung Quốc được điều chuyển về trực thuộc Quân ủy Trung ương Trung Quốc. Chủ tịch Quân ủy Trung ương có quyền chỉ huy tối cao và tuyệt đối, chỉ huy tác chiến 5 chiến khu, quản lý xây dựng 5 quân chủng thực hiện nhiệm vụ tác chiến liên hợp và xây dựng lực lượng. Quyền lực điều hành được phân tán và thay đổi, lập ra hai chuỗi mệnh lệnh riêng biệt (chuỗi mệnh lệnh tác chiến và chuỗi mệnh lệnh quản lý). Các cơ quan chức năng tham mưu, giúp việc thuộc Quân ủy (15 cơ quan) được tinh giản, gọn nhẹ chỉ làm công tác tham mưu, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, không còn quản lý các đơn vị cơ sở. Hệ thống chỉ huy tác chiến rút gọn từ 4 cấp xuống còn 2 cấp, từ bỏ mô hình tác chiến sư đoàn, xây dựng mô hình lữ đoàn hỗn hợp, lấy tiểu đoàn làm trung tâm. Điều chỉnh tỷ lệ quân số giữa các lực lượng, chuyển từ coi trọng lục quân sang hải quân, không quân, tên lửa tiến công chiến lược và tác chiến điện tử, không gian mạng. Vai trò, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng giảm mạnh, chỉ còn đảm nhiệm một số nhiệm vụ như đối ngoại và quản lý nhà nước đối với các cơ quan phi tác chiến như nhà trường, bệnh viện và điều phối giữa quân đội và chính quyền dân sự.

Lãnh đạo, chỉ huy điều hành

  • Chủ tịch Quân ủy Trung ương
  • Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương
  • Ủy viên Quân ủy Trung ương

Khối cơ quan chức năng

  • Văn phòng Quân ủy Trung ương
  • Bộ Tham mưu liên hợp
  • Bộ Công tác Chính trị
  • Bộ Bảo đảm Hậu cần
  • Bộ Phát triển Trang bị
  • Bộ Quản lý Huấn luyện
  • Bộ Động viên Quốc phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
  • Ủy ban Chính pháp
  • Ủy ban Khoa học và Công nghệ
  • Văn phòng Quy hoạch Chiến lược
  • Văn phòng Cải cách và Biên chế
  • Văn phòng Hợp tác Quân sự Quốc tế
  • Kiểm toán
  • Tổng cục Quản lý các cơ quan Quân ủy

Khối Quân chủng

  • Quân chủng Lục quân
  • Quân chủng Hải quân
  • Quân chủng Không quân
  • Quân chủng Tên lửa Chiến lược
  • Quân chủng Chi viện Chiến lược
  • Quân chủng Hỗ trợ Chiến lược
  • Cảnh sát Vũ trang (Biên phòng, Cơ động, Cảnh sát biển)

Khối Chiến khu

  • Chiến khu Trung ương
  • Chiến khu Đông bộ
  • Chiến khu Tây bộ
  • Chiến khu Nam bộ
  • Chiến khu Bắc bộ

Các khối khác

  • Đại học Quốc phòng Trung Quốc
  • Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự Trung Quốc
  • Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc phòng

Quân số

Lực lượng quân đội

  • Tổng quân số: 2.000.000 người
  • Lục quân: 1.000.000 người
  • Hải quân: 300.000 người
  • Không quân: 400.000 người
  • Thủy quân lục chiến: 100.000 người
  • Tên lửa chiến lược: 150.000 người
  • Chi viện chiến lược: 100.000 người
  • Lực lượng quân đội dự bị: 18.300.000 người
  • Lực lượng động viên quốc phòng: 700 triệu người

Lực lượng An ninh

  • Cảnh sát Vũ trang: 1.500.000 người
  • Công an, An ninh thuộc Bộ Công an: 800.000 người

 Trần quân hàm và nhóm chức vụ

  • Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương: không có nhóm, Thượng tướng;
  • Tư lệnh Chiến khu/Quân chủng và tương đương: Nhóm 1, Thượng tướng;
  • Phó Tư lệnh Chiến khu/Quân chủng và tương đương: Nhóm 2, Trung tướng;
  • Tư lệnh Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) và tương đương: Nhóm 3, Trung tướng;
  • Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) và tương đương: Nhóm 4, Thiếu tướng;
  • Tư lệnh Quân đoàn và tương đương: Nhóm 5, Thiếu tướng;
  • Phó Tư lệnh Quân đoàn và tương đương: Nhóm 6, Thiếu tướng;
  • Lữ đoàn trưởng và tương đương: Nhóm 7, Đại tá;
  • Phó Lữ đoàn trưởng và tương đương: Nhóm 8, Thượng tá;
  • Tiểu đoàn trưởng và tương đương: Nhóm 9, Thượng tá;
  • Phó Tiểu đoàn trưởng và tương đương: Nhóm 10, Trung tá;
  • Đại đội trưởng và tương đương: Nhóm 11, Trung tá;
  • Phó Đại đội trưởng và tương đương: Nhóm 12, Thiếu tá;
  • Trung đội trưởng và tương đương: Nhóm 13, Thiếu tá;
  • Phó Trung đội trưởng và tương đương: Nhóm 14, Đại úy;

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỤ THỂ

Văn phòng Quân ủy Trung ương

  • Chánh Văn phòng (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Phó Chánh Văn phòng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Văn phòng Chủ tịch Quân ủy (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Văn phòng Bắc Đới Hà (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Ban Thư ký Quân ủy (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục Bảo vệ (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác chính trị (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục An ninh tổng hợp (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục Văn thư lưu trữ và bảo mật (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục Khiếu nại tố cáo (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Cục Pháp chế (Nhóm 5, Thiếu tướng)

Bộ Tham mưu liên hợp

  • Tổng Tham mưu trưởng (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Tham mưu liên hợp (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Tác chiến (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Huấn luyện chiến lược (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Đào tạo chiến lược (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Tình báo (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Thông tin và truyền thông (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Nghiên cứu quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Cảnh vệ (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Điều hướng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Bảo vệ môi trường chiến trường (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trung tâm thông tin quân sự (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Trung tâm chỉ huy hoạt động quân sự (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Bệnh viện 305 (Nhóm 5, Thiếu tướng)

Bộ Công tác Chính trị

  • Chủ nhiệm Bộ Công tác Chính trị (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Bộ Công tác Chính trị (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Tổ chức (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Cán bộ (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Quản lý dân sự và quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Tuyên huấn (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Truyền thông mạng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Giám sát (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Dân vận (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Cựu Chiến binh (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trung tâm truyền thông tin tức (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Trung tâm văn hóa nghệ thuật quân sự (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Bảo tàng quân sự (Nhóm 5, Thiếu tướng)

Bộ Bảo đảm Hậu cần

  • Chủ nhiệm Bộ Bảo đảm Hậu cần (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Bộ Bảo đảm Hậu cần (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Bảo đảm Hậu cần (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Kế hoạch Tổng hợp (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Tài chính (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Y tế (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Vận tải (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Năng lượng quân sự (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Xây dựng cơ sở quân sự (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bệnh viện 301 (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Trung tâm thanh toán (Nhóm 5, Thiếu tướng)

Bộ Phát triển Trang bị

  • Chủ nhiệm Bộ Phát triển trang bị (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Bộ Phát triển trang bị (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Phát triển trang bị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Kế hoạch Tổng hợp (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Quản lý Hợp đồng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Nghiên cứu và Tiêu dùng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Quân khí (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Hợp tác Trang bị (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Kỹ thuật Thông tin (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Kiểm tra và Thẩm định (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Văn phòng Sở hữu trí tuệ Quốc phòng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Văn phòng kỹ thuật không người lái (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trung tâm đánh giá sáng kiến kỹ thuật (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phi hành gia (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Các cơ sở hạt nhân gồm 21 cơ sở (Nhóm 5, Thiếu tướng)

Bộ Quản lý Huấn luyện

  • Chủ nhiệm Bộ Quản lý Huấn luyện (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Bộ Quản lý Huấn luyện (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Quản lý Huấn luyện (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Quân huấn (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Nhà trường (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Giáo dục Nghề nghiệp (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Thanh tra huấn luyện (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Quản lý hành chính (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trung tâm huấn luyện thể thao quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Bộ Động viên Quốc phòng

  • Chủ nhiệm Bộ Động viên Quốc phòng (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Bộ Động viên Quốc phòng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Bộ Động viên Quốc phòng (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Động viên (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Dân quân Tự vệ (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Phòng không dân sự (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Biên phòng (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bảo tàng Vũ khí dân quân (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Các Quân khu cấp Tỉnh, 28 tỉnh (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật

  • Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Văn phòng Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Kiểm tra Giám sát (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Thi hành án (Nhóm 3, Trung tướng)

Ủy ban Chính pháp

  • Bí thư Ủy ban Chính pháp (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Bí thư Ủy ban Chính pháp (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Văn phòng Ủy ban Ủy ban Chính pháp (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Chính sách (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Viện Kiểm sát Quân đội (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Tòa án Quân đội (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Tòa án Quân ủy Trung ương (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Viện Kiểm sát Quân ủy Trung ương (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trại giam quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Ủy ban Khoa học và Công nghệ

  • Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Công nghệ (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Công nghệ (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Văn phòng Ủy ban Khoa học và Công nghệ (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Khoa học Công nghệ chiến lược (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Văn phòng Quy hoạch và Chiến lược

  • Chánh văn phòng Quy hoạch chiến lược (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chánh văn phòng Quy hoạch chiến lược (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Đánh giá thống kê (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục hội nhập dân sự quân sự (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Điều phối thông tin mạng (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Văn phòng Hợp tác Quân sự Quốc tế

  • Chánh văn phòng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chánh văn phòng (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Á Âu (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Châu Đại Dương (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Cục Thái Bình Dương (Nhóm 4, Thiếu tướng)

Kiểm toán Quân ủy

  • Tổng Kiểm toán (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Phó Tổng Kiểm toán (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Kiểm toán khu vực Trung tâm (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Kiểm toán khu vực Bắc (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Kiểm toán khu vực Nam (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Kiểm toán khu vực Đông (Nhóm 5, Thiếu tướng)

TỔ CHỨC CHUNG CỦA QUÂN CHỦNG

  • Tư lệnh (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Cục Tham mưu (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Chính trị (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Hậu cần (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Trang bị (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) Chiến khu Bắc (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) Chiến khu Nam (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) Chiến khu Đông (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) Chiến khu Tây (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Bộ Tư lệnh ngành (LQ, HQ, KQ) Chiến khu Trung tâm (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Các cơ quan đơn vị khác (học viện, nhà trường, trung tâm, nghiên cứu)

TỔ CHỨC CHUNG CỦA CHIẾN KHU

Chiến khu chỉ có chức năng nghiên cứu, huấn luyện thực hành tác chiến liên hợp trong thời bình và trong thời chiến thì các Bộ Tư lệnh ngành sẽ chịu sự chỉ huy tác chiến liên hợp từ Chiến khu. Do vậy, Chiến khu chỉ duy trì riêng bộ khung của Bộ Tư lệnh và một số cơ quan chức năng như tham mưu, chính trị

  • Tư lệnh (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Cục Tham mưu (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Chính trị (Nhóm 3, Trung tướng)

 TỔ CHỨC CHUNG CỦA BỘ TƯ LỆNH NGÀNH

  • Tư lệnh (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Phó Chính ủy (Nhóm 4, Thiếu tướng)
  • Phòng Tham mưu (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Phòng Chính trị (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Phòng Hậu cần (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Trang bị (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Các Quân đoàn (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Các Lữ đoàn trực thuộc (Nhóm 7, Đại tá)

TỔ CHỨC CHUNG CỦA QUÂN ĐOÀN

  • Tư lệnh (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phó Chính ủy (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Tham mưu (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Chính trị (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Hậu cần (Nhóm 7, Đại tá)
  • Phòng Trang bị (Nhóm 7, Đại tá)
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 7, Đại tá)
  • Các Lữ đoàn trực thuộc (Nhóm 7, Đại tá)

 TỔ CHỨC CHUNG CỦA QUÂN KHU CẤP TỈNH

  • Tư lệnh (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 5, Thiếu tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phó Chính ủy (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Tham mưu (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Chính trị (Nhóm 6, Thiếu tướng)
  • Phòng Hậu cần (Nhóm 7, Đại tá)
  • Phòng Trang bị (Nhóm 7, Đại tá)
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 7, Đại tá)
  • Các Lữ đoàn khung trực thuộc (Nhóm 7, Đại tá)

QUÂN CHỦNG LỤC QUÂN

Tổ chức chung

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Bộ Tư lệnh Lục quân Chiến khu Bắc (Quân đoàn 78, 79, 80)
  • Bộ Tư lệnh Lục quân Chiến khu Nam (Quân đoàn 74, 75)
  • Bộ Tư lệnh Lục quân Chiến khu Đông (Quân đoàn 71, 72, 73)
  • Bộ Tư lệnh Lục quân Chiến khu Tây (Quân đoàn 76, 77)
  • Bộ Tư lệnh Lục quân Chiến khu Trung tâm (Quân đoàn 81, 82, 83)
  • Quân khu Khu Tự trị Tân Cương
  • Quân khu Khu Tự trị Tây Tạng
  • Quân khu Bắc Kinh
  • Học viện Quân sự Trung Quốc
  • Học viện Lục quân Nam Kinh
  • Học viện Lục quân Thạch Gia Trang
  • Học viện Lục quân Nam Xương
  • Học viện Lục quân Cơ giới Thạch Gia Trang
  • Học viện Không quân Trung Quốc
  • Học viện Trinh sát
  • Học viện Biên phòng
  • Học viện Hóa học
  • Học viện Pháo binh Trung Quốc
  • Học viện Pháo binh Thẩm Dương
  • Học viện Tăng Thiết giáp Trung Quốc
  • Học viện Thông tin Trùng Khánh
  • Học viện Nghĩa vụ Quân sự
  • Đại học Quân y Lục quân
  • Trường Đại học Kỹ thuật Lục quân Nam Kinh.
  • Viện Phòng hóa
  • Viện Cơ điện tử
  • Viện Nghiên cứu Lục quân
  • Trung tâm thử nghiệm vũ khí 31
  • Trung tâm thử nghiệm vũ khí 31
  • Trung tâm huấn luyện chó

Quân đoàn 71 (Lục quân Chiến khu Đông)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Từ Châu, Giang Tô); Lữ đoàn không quân 71; Lữ đoàn pháo binh 71; Lữ đoàn phòng không 71; Lữ đoàn đặc biệt 71; Lữ đoàn hỗ trợ 71; Lữ đoàn hóa học 71; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 35; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 78; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 6; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 35; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 2; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 72 (Lục quân Chiến khu Đông)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Hồ Châu, Chiết Giang); Lữ đoàn không quân 72; Lữ đoàn pháo binh 72; Lữ đoàn phòng không 72; 2 Lữ đoàn đặc biệt 72; Lữ đoàn hỗ trợ 72; Lữ đoàn hóa học 72; Lữ đoàn hỗn hợp đổ bộ 5; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 10; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 34; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 85; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 9; 4 Lữ đoàn hỗn hợp đổ bộ; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 73 (Lục quân Chiến khu Đông)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Hạ Môn, Phúc Kiến); Lữ đoàn không quân 73; Lữ đoàn pháo binh 73; Lữ đoàn phòng không 73; Lữ đoàn đặc biệt 73; Lữ đoàn hỗ trợ 73; Lữ đoàn hóa học 73; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 3; Lữ đoàn hỗn hợp đổ bộ 14; Lữ đoàn hỗn hợp đổ bộ 91; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 86; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 92; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 45; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 74 (Lục quân Chiến khu Nam)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Huệ Châu, Quảng Đông); Lữ đoàn không quân 74; Lữ đoàn pháo binh 74; Lữ đoàn phòng không 74; Lữ đoàn đặc biệt 74; Lữ đoàn hỗ trợ 74; Lữ đoàn hóa học 74; Lữ đoàn hỗn hợp 1; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 1; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 2; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 75 (Lục quân Chiến khu Nam)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Côn Minh, Vân Nam); Lữ đoàn không quân 75; Lữ đoàn pháo binh 75; Lữ đoàn phòng không 75; Lữ đoàn đặc biệt 75; Lữ đoàn hỗ trợ 75; Lữ đoàn hóa học 75; Lữ đoàn không quân 75; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 31; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 32; Lữ đoàn hỗn hợp 37; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 76 (Lục quân Chiến khu Tây)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Thanh Hải, Tây Ninh); Lữ đoàn pháo binh 76; Lữ đoàn phòng không 76; Lữ đoàn đặc biệt 76; Lữ đoàn hỗ trợ 76; Lữ đoàn hóa học 76; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 12; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 17; Lữ đoàn hỗn hợp 56; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 62; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 49; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 77 (Lục quân Chiến khu Tây)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Thành Đô, Tứ Xuyên); Lữ đoàn pháo binh 77; Lữ đoàn phòng không 77; Lữ đoàn đặc biệt 77; Lữ đoàn hỗ trợ 77; Lữ đoàn hóa học 77; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 39; Lữ đoàn công binh 40; Lữ đoàn hỗn hợp trinh sát 55; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 81; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 78 (Lục quân Chiến khu Bắc)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang); Lữ đoàn pháo binh 78; Lữ đoàn phòng không 78; Lữ đoàn không quân 78; Lữ đoàn đặc biệt 78; Lữ đoàn hỗ trợ 78; Lữ đoàn hóa học 78; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 8; Lữ đoàn hỗn hợp 88; Lữ đoàn hỗn hợp 56; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 68; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 24; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 55; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 79 (Lục quân Chiến khu Bắc)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Liêu Ninh); Lữ đoàn pháo binh 79; Lữ đoàn phòng không 79; Lữ đoàn không quân 79; Lữ đoàn đặc biệt 79; Lữ đoàn hỗ trợ 79; Lữ đoàn hóa học 79; Lữ đoàn vừa; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 9; Lữ đoàn hỗn hợp 91; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 2; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 80 (Lục quân Chiến khu Bắc)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Sơn Đông); Lữ đoàn pháo binh 80; Lữ đoàn phòng không 80; Lữ đoàn không quân 18; Lữ đoàn đặc biệt 80; Lữ đoàn hỗ trợ 80; Lữ đoàn hóa học 80; Lữ đoàn đặc công 80; Lữ đoàn hỗn hợp nhẹ 70; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 69; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 18; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 38; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 81 (Lục quân Chiến khu Trung tâm)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Trương Gia Khẩu, Hà Bắc); Lữ đoàn pháo binh 81; Lữ đoàn phòng không 81; Lữ đoàn không quân 81; Lữ đoàn đặc biệt 81; Lữ đoàn hỗ trợ 81; Lữ đoàn hóa học 81; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 7; Lữ đoàn thiết giáp nhẹ; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 188; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 94; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 95; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 82 (Lục quân Chiến khu Trung tâm)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Bảo Định, Hà Bắc); Sư đoàn BB cơ giới 01; Sư đoàn BB cơ giới 02; Lữ đoàn pháo binh 82; Lữ đoàn phòng không 82; Lữ đoàn không quân 82; Lữ đoàn đặc biệt 82; Lữ đoàn hỗ trợ 82; Lữ đoàn hóa học 82; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 6; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 80; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 27; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 88; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 96; các lữ đoàn khác.

Quân đoàn 83 (Lục quân Chiến khu Trung tâm)

Bộ Tư lệnh Quân đoàn (Hà Nam); Lữ đoàn pháo binh 83; Lữ đoàn phòng không 83; Lữ đoàn không quân 61; Lữ đoàn đặc biệt 83; Lữ đoàn hỗ trợ 83; Lữ đoàn hóa học 83; Lữ đoàn hỗn hợp nặng 11; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 58; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 60; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 01; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 03; Lữ đoàn hỗn hợp vừa 93; các lữ đoàn khác.

QUÂN CHỦNG HẢI QUÂN

Tổ chức chung

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Bắc (Hạm đội Bắc Hải)
  • Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Nam (Hạm đội Nam Hải)
  • Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Đông (Hạm đội Đông Hải)
  • Bộ Tư lệnh Thủy quân Lục chiến (tương đương Quân đoàn)
  • Cơ sở thử nghiệm Hải quân
  • Cơ sở đào tạo và thử nghiệm tàu sân bay
  • Viện nghiên cứu Hải quân
  • Căn cứ Hải quân tại nước Cộng hòa Gibuti
  • Học viện Hải quân
  • Học viện Chỉ huy Hải quân
  • Học viện Kỹ thuật Hải quân
  • Học viện Hải quân Đại liên
  • Đại học Không quân Hải quân
  • Học viện Tàu ngầm Hải quân
  • Đại học Thủy quân lục chiến
  • Đại học Quân y Hải quân

Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Bắc (Hạm đội Bắc Hải)

  • Bộ Tư lệnh Hạm đội (Thanh Đảo, Sơn Đông)
  • Căn cứ Hải quân Lữ Thuận Khẩu
  • Căn cứ hỗ trợ hỗn hợp hải quân Thanh Đảo
  • 4 Lữ đoàn tàu ngầm gồm: 1, 2, 12, 62
  • Cảnh sát biển hải quân Thanh Đảo
  • Sư đoàn 5 Hải Nam
  • Sư đoàn 7 Hải Nam
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 5
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 6
  • Tàu sân bay số 1
  • Căn cứ huấn luyện tàu ngầm
  • Căn cứ huấn luyện hải quân miền Bắc
  • Trung tâm huấn luyện tàu hải quân miền Bắc
  • Bệnh viện số 4
  • Bảo tàng Hải quân

Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Đông (Hạm đội Đông Hải)

  • Bộ Tư lệnh Hạm đội (Ninh Ba, Chiết Giang)
  • Sư đoàn 4
  • Sư đoàn 6
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 3
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 4
  • Lữ đoàn tàu ngầm 22
  • Lữ đoàn tàu ngầm 42
  • Căn cứ hải quân Thượng Hải
  • Căn cứ hải quân Tượng Sơn
  • Căn cứ hải quân Chu San
  • Căn cứ hải quân Phúc Kiến
  • Căn cứ huấn luyện hải quân miền Đông
  • Trung tâm huấn luyện tàu hải quân miền Đông
  • Căn cứ không quân An Huy
  • Căn cứ không quân Lữ Kiều, Chiết Giang
  • Căn cứ không quân Thượng Hải
  • Căn cứ không quân Nghĩa Ô, Chiết Giang
  • Bệnh viện số 01
  • Bệnh viện số 03
  • Bệnh viện 41

Bộ Tư lệnh Hải quân Chiến khu Nam (Hạm đội Nam Hải)

  • Bộ Tư lệnh Hạm đội (Trạm Giang, Quảng Đông)
  • Sư đoàn 8
  • Sư đoàn 9
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 1
  • Lữ đoàn thủy quân lục chiến số 2
  • 2 Lữ đoàn tàu ngầm: 32, 33
  • Căn cứ hải quân Quảng Châu
  • Căn cứ hải quân Hải Nam
  • Căn cứ huấn luyện hải quân miền Nam
  • Trung tâm huấn luyện tàu hải quân miền Nam
  • Căn cứ không quân Lăng Thủy
  • Căn cứ không quân Hải Khẩu
  • Căn cứ không quân Tam Á
  • Căn cứ không quân Trạm Giang
  • Căn cứ không quân Quế Bình
  • Bảo tàng Hải quân

QUÂN CHỦNG KHÔNG QUÂN

Tổ chức chung

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Bắc
  • Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Nam
  • Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Đông
  • Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Tây
  • Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Trung tâm
  • Bộ Tư lệnh Phòng không (tương đương Quân đoàn)
  • Căn cứ huấn luyện và thử nghiệm không quân
  • Căn cứ huấn luyện không quân
  • Căn cứ huấn luyện bay không quân
  • Viện nghiên cứu không quân
  • Học viện Chỉ huy Không quân
  • Học viện Không quân
  • Đại học Kỹ thuật Không quân
  • Đại học Phòng không
  • Học viện Cảnh báo sớm
  • Học viện Bay Cáp Nhĩ Tân
  • Học viện Bay Thạch Gia Trang
  • Học viện Không quân Tân An
  • Đại học quân y không quân

Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Bắc

  • Bộ Tư lệnh
  • Căn cứ Không quân Đại Liên
  • Căn cứ Không quân Tế Nam
  • Ngoài ra còn có 8 sư đoàn, 4 lữ đoàn không quân, 2 lữ đoàn tên lửa phòng không và 1 lữ đoàn pháo phòng không, 1 lữ đoàn radar.

Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Nam

  • Bộ Tư lệnh
  • Căn cứ Không quân Nam Ninh
  • Căn cứ Không quân Côn Minh
  • Ngoài ra còn có 5 sư đoàn, 3 lữ đoàn không quân, 1 trung đoàn trực thăng ở Hồng Công, 1 lữ đoàn máy bay không người lái chiến đấu, 2 lữ đoàn tên lửa phòng không và 1 trung đoàn tên lửa phòng không

Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Đông

  • Bộ Tư lệnh
  • Căn cứ Không quân Thượng Hải
  • Căn cứ Không quân Phúc Châu
  • Ngoài ra còn có 5 sư đoàn, 4 lữ đoàn không quân, 1 lữ đoàn máy bay không người lái (UAV) chiến đấu, 2 lữ đoàn tên lửa phòng không

Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Tây

  • Bộ Tư lệnh
  • Căn cứ Không quân Lan Châu
  • Căn cứ Không quân thành phố Lhasa, Tây Tạng
  • Căn cứ Không quân thành phố Urumqi, Tân Cương
  • Ngoài ra còn có 5 sư đoàn, 4 lữ đoàn không quân và 1 lữ đoàn phòng không, 3 trung đoàn tên lửa phòng không.

Bộ Tư lệnh Không quân Chiến khu Trung tâm

  • Bộ Tư lệnh
  • Căn cứ Không quân Đại Đồng
  • Căn cứ Không quân Vũ Hán
  • Sư đoàn 34
  • Các Lữ đoàn: 170, 171, 172, 175
  • Ngoài ra còn có 4 sư đoàn, 1 trung đoàn không quân trinh sát, đội bay biểu diễn Bát Nhất, các sư đoàn phòng không 4, 5, 6 và 7, lữ đoàn radar số 9

Bộ Tư lệnh Phòng không

  • Bộ Tư lệnh
  • Lữ đoàn Phòng không 1
  • Lữ đoàn Phòng không 2
  • Lữ đoàn Phòng không 3
  • Lữ đoàn Phòng không 4
  • Lữ đoàn Không quân 1
  • Lữ đoàn Không quân 3
  • Lữ đoàn vận tải
  • Lữ đoàn biệt kích
  • Lữ đoàn hỗ trợ

QUÂN CHỦNG TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Căn cứ Tên lửa 61 (gồm Lữ đoàn 7, 8, 811, 815, 817, 818, 819)
  • Căn cứ Tên lửa 62 (gồm Lữ đoàn 802, 808, 803)
  • Căn cứ Tên lửa 63 (gồm Lữ đoàn 82, 83, 84, 85)
  • Căn cứ Tên lửa 64 (gồm Lữ đoàn 89, 812, 813)
  • Căn cứ Tên lửa 65 (gồm Lữ đoàn 816, 805, 814)
  • Căn cứ Tên lửa 66 (gồm Lữ đoàn 809, 823, 824)
  • Căn cứ Tên lửa 67 (gồm Lữ đoàn 824, 825, 830)
  • Căn cứ Tên lửa 68 (gồm Lữ đoàn 821, 826, 820)
  • Căn cứ Tên lửa 69 (gồm Lữ đoàn 810, 227, 828, 829)
  • Căn cứ huấn luyện chiến thuật
  • Căn cứ huấn luyện hỗn hợp
  • Căn cứ thử nghiệm
  • Bộ Chỉ huy kỹ thuật tên lửa
  • Viện nghiên cứu tên lửa
  • Học viện chỉ huy tên lửa
  • Đại học Kỹ thuật tên lửa
  • Đại học Tên lửa

QUÂN CHỦNG CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Cục Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến Không gian mạng
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Thông tin
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Bản đồ
  • Cục Tình báo chiến lược
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
  • Cục Hàng không Vũ trụ
  • Bệnh viện hỗ trợ chiến lược
  • Đại học Kỹ thuật Hàng không Vũ Trụ
  • Đại học Kỹ thuật Thông tin
  • Lữ đoàn tác chiến mạng

QUÂN CHỦNG HỖ TRỢ CHIẾN LƯỢC

  • Bộ Tư lệnh Quân chủng
  • Cục Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Cung ứng
  • Cục Vận tải
  • Cục Doanh trại
  • Cục Công nghệ thông tin
  • Trung tâm Y tế
  • Đại học Kỹ thuật Hỗ trợ Chiến lược
  • Bệnh viện Đa khoa Quân sự
  • Bệnh viện 161
  • Trung tâm hỗ trợ dịch vụ Vô Tích (Sư đoàn 5, một số lữ đoàn hỗ trợ, các văn phòng đại diện, Bệnh viện đa khoa phía đông, Bệnh viện số: 2, 6, 8, 9, 95)
  • Trung tâm hỗ trợ dịch vụ Quế Lâm (Sư đoàn 1, một số lữ đoàn hỗ trợ, các văn phòng đại diện, Bệnh viện đa khoa phía nam, Bệnh viện số: 925, 28, 92, 293)
  • Trung tâm hỗ trợ dịch vụ Thẩm Dương (01 Sư đoàn, một số lữ đoàn hỗ trợ, các văn phòng đại diện, Bệnh viện đa khoa phía bắc, Bệnh viện số: 32, điều dưỡng Đại Liên)
  • Trung tâm hỗ trợ dịch vụ Trịnh Châu (01 Sư đoàn, một số lữ đoàn hỗ trợ, các văn phòng đại diện, Bệnh viện đa khoa trung tâm, Bệnh viện số: 152, 154, 3, 55, 32, 261, 185, Hòa bình quốc tế)
  • Trung tâm hỗ trợ dịch vụ Tây Ninh (01 Sư đoàn, một số lữ đoàn hỗ trợ, các văn phòng đại diện, Bệnh viện đa khoa phía tây, Bệnh viện đa khoa Lan Châu, Bệnh viện số: 4, 5; Trung tâm đào tạo Lái xe)

ĐẠI HỌC QUỐC PHÒNG TRUNG QUỐC

  • Hiệu trưởng (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Hiệu trưởng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (nhóm 2, Trung tướng)
  • Cục Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Giáo dục đào tạo
  • Cục Nghiên cứu
  • Cục Sau đại học
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
  • Đại học An ninh Quốc gia
  • Hệ Quản lý quân sự
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Văn hóa Nghệ thuật
  • Học viện Quốc phòng
  • Đại học Quốc tế
  • Hệ Sau Đại học

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC QUÂN SỰ

  • Viện trưởng (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Viện trưởng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (nhóm 2, Trung tướng)
  • Viện Nghiên cứu Chiến tranh
  • Viện Nghiên cứu Chính trị
  • Viện Nghiên cứu Pháp luật
  • Viện Nghiên cứu Kỹ thuật
  • Viện Nghiên cứu Y học quân sự
  • Viện Nghiên cứu Hóa học
  • Viện Nghiên cứu Quốc phòng
  • Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ
  • Trường Sau Đại học
  • Trung tâm Nghiên cứu và Đánh giá
  • Trung tâm Nghiên cứu Thông tin khoa học quân sự

ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC PHÒNG

  • Hiệu trưởng (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Hiệu trưởng (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (nhóm 2, Trung tướng)
  • Các cơ quan chức năng
  • Đại học Quan hệ Quốc tế
  • Đại học Khoa học Điện tử
  • Đại học Ứng phó Điện tử
  • Đại học Khí tượng Biển
  • Đại học Khoa học Hàng không Vũ Trụ

CẢNH SÁT VŨ TRANG TRUNG QUỐC

  • Tư lệnh (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Chính ủy (Nhóm 1, Thượng tướng)
  • Phó Tư lệnh (Nhóm 2, Trung tướng)
  • Phó Chính ủy (nhóm 2, Trung tướng)
  • Cục Tham mưu (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Công tác Chính trị (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Bảo đảm Hậu cần (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Bảo đảm Trang bị (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (Nhóm 3, Trung tướng)
  • Cục Quản lý Biên phòng
  • Cục Cảnh sát Hàng hải
  • Quân đoàn Cơ động 1 (Chim ưng)
  • Quân đoàn Cơ động 2 (Báo tuyết)
  • 32 Quân đoàn Cảnh sát Vũ trang thuộc các tỉnh (Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Sơn Tây, Liêu Ninh, Hắc Long Giang, Thiểm Tây, Cam Túc, Thanh Hải, Sơn Đông, Hà Bắc, Nội Mông, Cát Lâm, Giang Tô, An Huy, Chiết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, Sơn Đông, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Tây Tạng, Ninh Hạ, Tân Cương)
  • 11 Quân đoàn Cảnh sát Biển thuộc các tỉnh (Liên Ninh, Thiên Tân, Hà Bắc, Sơn Đông, Giang Tô, Thượng Hải, Chiết Giang, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam)
  • Học viện Chỉ huy Cảnh sát Vũ trang
  • Đại học Kỹ thuật Cảnh sát Vũ trang
  • Học viện Cảnh sát Vũ trang
  • Học viện Cảnh sát Biển
  • Đại học Hậu cần Cảnh sát Vũ trang

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Như vậy có thể thấy rằng Lực lượng vũ trang Trung Quốc là lực lượng cực kỳ hùng hậu với quân số đứng thứ nhất trên thế giới. Về cơ bản, tổ chức biên chế đã được rút gọn bớt cấp Trung đoàn và tổ chức thêm Bộ Tư lệnh Ngành. Với quy mô quân số như vậy thực hiện loại hình tác chiến liên hợp cấp Quân đoàn – Lữ đoàn hỗn hợp là rất khả thi trong tình hình chiến tranh hiện đại hiện nay. Bộ Quốc phòng bị giảm mạnh quyền hạn và tổ chức, chỉ tồn tại những cơ quan chức năng trên danh nghĩa là như một Bộ thông thường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đối nội, ngoại giao quân sự. Còn đối với Bộ Công an với quân số lên đến 800.000 có thể thấy rằng đây vẫn là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, giữ gìn an ninh trật tự nội địa. Hai cơ quan Bộ Công an, Bộ Quốc phòng kìm kẹp đối với Quân ủy Trung ương và việc thực hiện 02 cơ chế (chỉ huy tác chiến, quản lý xây dựng) tách riêng nhau tạo ra sự an toàn trong việc phòng chống bạo loạn, phản kháng ngay trong chính nội bộ, tăng cường sự chỉ huy toàn diện và sức mạnh của quân sự Trung Quốc trên trường quốc tế.

Tác giả Nhiếp Danh Phái

Bài kế tiếp: In 4D – 4D Printing – Kỷ nguyên sáng tạo

Bài liên quan

Nhận thức, hiểu biết Sai Sự thật

Khung phân loại NDP – Phân loại Tri thức theo lĩnh vực

CON ĐƯỜNG TRUNG ĐẠO – Vượt trên cả Nhất Nguyên và Nhị Nguyên